Trong công việc sửa chữa, đại tu động cơ và làm máy xe máy hằng ngày, việc siết ốc đầu nòng (ốc xúp-páp/ốc quy-lát) đúng lực siết tiêu chuẩn bằng cần siết lực (cần cân lực/cần lực) đóng vai trò sống còn. Siết quá nhẹ sẽ gây xì ron quy-lát, rò rỉ nước làm mát, lọt hơi, xì nhớt; ngược lại siết quá chặt sẽ làm tuôn ren lốc máy, cong vênh mặt nhôm nòng hoặc đứt gu-giông (đũa đầu). Bài viết này tổng hợp đầy đủ và chi tiết nhất bảng tra cứu lực siết chuẩn theo khuyến cáo kỹ thuật của các hãng cho toàn bộ các dòng xe máy phổ thông tại Việt Nam.
- Nội dung:
- # 1. DÒNG XE SỐ HONDA ĐỜI CỦ (MÂM LỬA / VÔ-LĂNG KHÔ)
- # 2. DÒNG XE SỐ & XE TAY CÔN HONDA THẾ HỆ MỚI (VÔ-LĂNG ƯỚT / LÀM MÁT BẰNG GIÓ)
- # 3. DÒNG XE SỐ YAMAHA PHỔ THÔNG (LÀM MÁT BẰNG GIÓ)
- # 4. DÒNG XE TAY GA YAMAHA ĐỜI CỦ (LÀM MÁT BẰNG GIÓ CƯỠNG BỨC)
- # 5. DÒNG XE TAY GA HONDA LÀM MÁT BẰNG GIÓ CƯỠNG BỨC
- # 6. ĐỘNG CƠ CÁC DÒNG XE SỬ DỤNG HỆ THỐNG LÀM MÁT BẰNG DUNG DỊCH (KÉT NƯỚC)
- # A. Các dòng xe tay ga Honda làm mát bằng nước dung dịch
- # B. Các dòng xe côn tay & Xe tay ga Yamaha làm mát bằng nước dung dịch
- # C. Các dòng xe côn tay Honda & Suzuki làm mát bằng nước dung dịch
- # 7. QUY TRÌNH VÀ NGUYÊN TẮC SIẾT LỰC CHUẨN KĨ THUẬT
1. DÒNG XE SỐ HONDA ĐỜI CỦ (MÂM LỬA / VÔ-LĂNG KHÔ)
Đặc điểm nhận biết: Khoang mâm lửa (vô-lăng) khô hoàn toàn, không chứa nhớt bôi trơn. Củ đề nằm trên lốc máy hoặc xài giò đạp. Các dòng xe đại diện: Honda Dream II, Super Dream, Wave Alpha đời đầu (máy đen/máy bạc), Wave 100, Wave S 100, Wave RS 100, Future 110 đời đầu (Future 1), Super Cub 50/70/90, Honda 67, Chaly, Wave Thái 110, Wave Thái 100...
- ⋆ 4 ốc gu-giông đầu quy-lát (Ốc M8): 12 - 14 Nm (tương đương 1.2 - 1.4 kgfm).
- ⋆ Ốc bánh răng cam / nhông cam (2 ốc M5 hoặc 1 ốc M6): 8 - 10 Nm (tương đương 0.8 - 1.0 kgfm).
- ⋆ Ốc nắp tròn bửng cam / nắp chao (Ốc M6): 8 - 10 Nm (tương đương 0.8 - 1.0 kgfm).
- ⋆ Ốc tăng sên cam / ty tăng cam (Ốc M6/M8): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc vách máy / ốc lốc giữa (Các ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc xả nhớt đáy lốc máy (Ốc M12 x 1.5): 22 - 25 Nm (tương đương 2.2 - 2.5 kgfm).
- ⋆ Bugi (Chân bugi M10): 11 - 13 Nm (tương đương 1.1 - 1.3 kgfm).
2. DÒNG XE SỐ & XE TAY CÔN HONDA THẾ HỆ MỚI (VÔ-LĂNG ƯỚT / LÀM MÁT BẰNG GIÓ)
Đặc điểm nhận biết: Khoang mâm lửa sử dụng vô-lăng ướt (có nhớt máy lưu thông bôi trơn và làm mát cuộn điện), xe làm mát bằng gió tự nhiên. Các dòng xe tiêu biểu: Wave Alpha 110 (Wave A 110), Wave RSX 110 (Cơ & FI), Blade 110, Dream 110, Future Neo 125, Future X 125, Future 125 FI (Future Mập), Wave 125i, MSX 125, Monkey 125, Dax 125...
- ⋆ 4 ốc gu-giông đầu quy-lát (Ốc M8 chịu lực): 13 - 15 Nm (tương đương 1.3 - 1.5 kgfm).
- ⋆ Ốc giữ nhông cam (Ốc M6): 9 - 11 Nm (tương đương 0.9 - 1.1 kgfm).
- ⋆ Đai ốc khóa cò mổ / ốc chỉnh khe hở xúp-páp (M5): 9 - 10 Nm (tương đương 0.9 - 1.0 kgfm).
- ⋆ Ốc chân nòng / ốc giữ xi-lanh kẹp hông (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc nắp đậy xúp-páp / nắp cò (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc lốc mâm lửa & lốc nồi (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc xả nhớt (Ốc M12 x 1.5): 24 - 27 Nm (tương đương 2.4 - 2.7 kgfm).
- ⋆ Tán nồi trước / nồi sau (Tán M14): 50 - 55 Nm (tương đương 5.0 - 5.5 kgfm).
3. DÒNG XE SỐ YAMAHA PHỔ THÔNG (LÀM MÁT BẰNG GIÓ)
Đặc điểm nhận biết: Động cơ xe số Yamaha làm mát bằng gió, kết cấu đầu quy-lát kẹp chặt bằng hệ thống gu-giông cứng cáp. Các dòng xe đại diện: Sirius 110 (Xăng cơ), Sirius FI, Jupiter V, Jupiter MX, Jupiter Gravita, Jupiter FI, Taurus 115, Finn 115...
- ⋆ 4 ốc gu-giông đầu quy-lát (Ốc M8): 20 - 22 Nm (tương đương 2.0 - 2.2 kgfm).
- ⋆ Ốc bắt bánh răng cam / nhông cam (Ốc M8 hoặc M6): 12 - 14 Nm (tương đương 1.2 - 1.4 kgfm).
- ⋆ Ốc phụ kẹp hông chân nòng / đầu quy-lát (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Tán khóa cò mổ / ốc chỉnh xúp-páp (Đai ốc M5): 7 - 9 Nm (tương đương 0.7 - 0.9 kgfm).
- ⋆ Ốc lốc máy / ốc nắp nồi (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc xả nhớt máy (Ốc M12): 20 - 23 Nm (tương đương 2.0 - 2.3 kgfm).
4. DÒNG XE TAY GA YAMAHA ĐỜI CỦ (LÀM MÁT BẰNG GIÓ CƯỠNG BỨC)
Đặc điểm nhận biết: Động cơ tay ga đời cũ sử dụng quạt gió cưỡng bức tản nhiệt, khoang vô-lăng khô. Các dòng xe đại diện: Yamaha Nouvo 1, Nouvo 2, Nouvo 3 (Nouvo LX 135 làm mát nước tính riêng mục 6), Mio Classico, Mio Ultimo, Mio Amore, Luvias xăng cơ, Grande đời đầu...
- ⋆ 4 ốc gu-giông đầu quy-lát (Ốc M8 chịu lực chính): 18 - 22 Nm (tương đương 1.8 - 2.2 kgfm).
- ⋆ Ốc giữ nhông cam (Ốc M8): 12 - 15 Nm (tương đương 1.2 - 1.5 kgfm).
- ⋆ Ốc chân nòng / ốc bắt đầu quy-lát phụ (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc giữ nắp chao / nắp cò (Ốc M6): 8 - 10 Nm (tương đương 0.8 - 1.0 kgfm).
- ⋆ Tán puly nồi trước (Tán M12): 45 - 50 Nm (tương đương 4.5 - 5.0 kgfm).
- ⋆ Tán puly nồi sau (Tán M12): 40 - 45 Nm (tương đương 4.0 - 4.5 kgfm).
5. DÒNG XE TAY GA HONDA LÀM MÁT BẰNG GIÓ CƯỠNG BỨC
Đặc điểm nhận biết: Động cơ tay ga không có két nước làm mát, sử dụng quạt gió cưỡng bức thổi qua áo bọc nhựa. Các dòng xe đại diện: Honda Vision (2011 - 2013 đề cơ & các đời Vision eSP đề từ), Spacy 125, Lead 125 làm mát gió, Scoopy 110, Beat 110, Genio 110...
- ⋆ 4 ốc gu-giông đầu quy-lát (Ốc M8): 22 - 25 Nm (tương đương 2.2 - 2.5 kgfm).
- ⋆ Ốc bắt nhông cam (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc chân nòng kẹp bên hông (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc nắp chao / nắp đầu quy-lát (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Tán puly nồi trước (Tán M12): 49 - 54 Nm (tương đương 4.9 - 5.4 kgfm).
- ⋆ Tán puly nồi sau (Tán M12): 49 - 54 Nm (tương đương 4.9 - 5.4 kgfm).
6. ĐỘNG CƠ CÁC DÒNG XE SỬ DỤNG HỆ THỐNG LÀM MÁT BẰNG DUNG DỊCH (KÉT NƯỚC)
Đặc điểm nhận biết: Động cơ trang bị áo nước làm mát bao quanh xi-lanh và đầu nòng, sử dụng ron quy-lát thép (ron lá) nhiều lớp. Yêu cầu lực siết cực kỳ chuẩn xác để tránh xì ron quy-lát, thổi ron, tràn nước vào lốc máy.
A. Các dòng xe tay ga Honda làm mát bằng nước dung dịch
Các xe đại diện: Air Blade 110, Air Blade 125/150/160, Lead 110, Lead 125, SCR 110, Vario 125/150/160, SH Mode, SH 125i/150i/300i/350i, PCX 125/150/160, ADV 150/160...
- ⋆ 4 ốc gu-giông đầu quy-lát (Ốc M8): 25 - 27 Nm (tương đương 2.5 - 2.7 kgfm).
- ⋆ Ốc kẹp hông chân nòng / đầu quy-lát (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc giữ nhông cam (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc lốc bơm nước / vỏ bơm nước (Ốc M6): 8 - 10 Nm (tương đương 0.8 - 1.0 kgfm).
- ⋆ Ốc xả nước làm mát (Ốc M6 có long-đen đồng): 9 - 10 Nm (tương đương 0.9 - 1.0 kgfm).
- ⋆ Cảm biến nhiệt độ nước ECT (Chân ren M10): 12 - 15 Nm (tương đương 1.2 - 1.5 kgfm).
B. Các dòng xe côn tay & Xe tay ga Yamaha làm mát bằng nước dung dịch
Các xe đại diện: Yamaha Exciter 135 (4 số & 5 số), Exciter 150, Exciter 155 VVA, FZ 150i, TFX 150, R15 V2/V3/V4, MT-15, Y16ZR, Yamaha Nouvo LX 135, Nouvo SX 125, Luvias FI, NVX 155, NMAX 155...
- ⋆ 4 ốc gu-giông đầu quy-lát (Ốc M8 chịu lực): 22 - 24 Nm (tương đương 2.2 - 2.4 kgfm).
- ⋆ Ốc kẹp hông chân nòng (2 ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc bắt bánh răng cam / nhông cam (Ốc M8/M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc nắp che đầu cam / nắp chao (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc lốc bơm nước / nắp cánh quạt bơm (Ốc M6): 8 - 10 Nm (tương đương 0.8 - 1.0 kgfm).
C. Các dòng xe côn tay Honda & Suzuki làm mát bằng nước dung dịch
Các xe đại diện: Honda Winner 150, Winner X, Sonic 150R, CBR 150R, Suzuki Raider FI 150, Satria FI 150, GSX-R150, GSX-S150...
- ⋆ 4 ốc gu-giông đầu quy-lát Honda DOHC (Winner X, Sonic - Ốc M8): 27 - 30 Nm (tương đương 2.7 - 3.0 kgfm).
- ⋆ 4 ốc gu-giông đầu quy-lát Suzuki DOHC (Raider FI, Satria - Ốc M8): 23 - 25 Nm (tương đương 2.3 - 2.5 kgfm).
- ⋆ Ốc giữ gối cam / gác cam DOHC (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
- ⋆ Ốc bánh răng cam DOHC (Ốc M6): 10 - 12 Nm (tương đương 1.0 - 1.2 kgfm).
7. QUY TRÌNH VÀ NGUYÊN TẮC SIẾT LỰC CHUẨN KĨ THUẬT
- ⋆ Quy tắc siết chéo hình chữ X (Đối xứng): Khi siết 4 ốc gu-giông đầu quy-lát, luôn siết theo thứ tự đối xứng hình chữ X (ốc 1 -> ốc 4 -> ốc 2 -> ốc 3) để lực nén ép đều 100% lên toàn bộ bề mặt ron quy-lát, tránh tình trạng vênh nhôm hoặc xì ron lệch bên.
- ⋆ Chia giai đoạn siết (Siết từ 2 đến 3 bước): Tuyệt đối không siết 1 phát ăn ngay đến lực tối đa. Ví dụ lực tiêu chuẩn là 25 Nm:
- ⋆ Bước 1: Vặn tay cho ốc vào hết hành trình ren.
- ⋆ Bước 2: Cài đặt cần lực ở mức 15 Nm và siết chéo cả 4 ốc.
- ⋆ Bước 3: Nâng cần lực lên đúng 25 Nm và siết chéo lại lần cuối cho đến khi nghe tiếng "CẠCH" báo hiệu đạt lực chuẩn.
- ⋆ Bôi màng nhớt mỏng lên ren ốc: Trước khi vặn ốc gu-giông, nên thoa một lớp nhớt máy sạch lên phần ren ốc và mặt long-đen đệm để lực siết đo được trên cần lực là lực kẹp thực tế, không bị cản trở bởi ma sát khô.
- ⋆ Lưu ý về loại ron quy-lát: Đối với xe làm mát bằng nước dùng ron lá thép, bề mặt lốc máy và đầu nòng phải được làm sạch hoàn toàn không dính keo cũ hay vết xước lớn trước khi tiến hành siết lực.